Thứ Hai, 15 tháng 2, 2016

Kỹ Thuật Trồng Đậu Cô Ve Leo

Trong những năm gần đây, việc xuất khẩu đậu cô ve leo dưới dạng hàng tươi và hàng lạnh đông cho các nước như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hồng Kông…đã được mở rộng và đưa lại giá trị kinh tế khá cao cho cả người trồng lẫn các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu. Đậu cô ve leo dễ trồng, nhanh cho thu hoạch (vụ xuân hè chỉ 50-55 ngày, vụ thu đông 55-60 ngày).

trong-dau-co-ve-leo
- Giống: Cô ve leo có 2 giống là đậu bở và đậu trạch, trong đó đậu trạch thường được trồng để ăn quả xanh. Mới đây Viện Nghiên cứu Rau quả TW mới chọn lọc được giống đậu cô ve leo TL1 có nguồn gốc từ Trung Quốc cho năng suất ổn định trong các vụ và các năm, chất lượng tốt.
Giống đậu cô ve leo TL1 sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện thời tiết khí hậu Việt Nam, khả năng thích ứng rộng, trồng được 3 vụ/năm: Cho năng suất cao ổn định qua các năm; vụ đông-xuân (ĐX) (chính vụ) đạt 27-30 tấn/ha, vụ thu-đông (TĐ) đạt 16-18 tấn/ha, đặc biệt là vụ xuân-hè (XH) đạt 18-22 tấn/ha, cao hơn rất nhiều so với giống trạch lai và nhiều giống địa phương khác.
Giống TL1 có nhiều ưu điểm hơn hẳn các giống cô ve leo hiện đang trồng phổ biến ở nước ta: Quả ít xơ, lâu hoá già, chậm lứa hái 1-2 ngày chất lượng quả vẫn tốt.
- Thời vụ: Các tỉnh miền Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra): Vụ XH gieo từ 20/1 đến 15/2; vụ TĐ gieo từ 20/8 đến 10/9; vụ ĐX gieo từ 15/10 đến 15/11.
- Chọn và làm đất: Có thể trồng được trên nhiều loại đất, nhưng ở các loại đất giữ ẩm tốt cho năng suất cao và bền cây. Độ pH thích hợp 6-6,5, nếu đất chua dưới 5 cần phải bón thêm vôi khi làm đất. Đất được cày bừa kỹ, lên luống cao 25-30cm, rãnh luống rộng 30cm, mặt luống rộng 70cm, trên mặt luống trồng 2 hàng với mật độ, khoảng cách hợp lý là vụ TĐ: 60 cm x 15 cm; vụ ĐX và XH: 60 cm x 20 cm hoặc 60 cm x 30 cm x 2 cây. Mỗi hốc gieo 3 hạt để khi mọc thì nhổ tỉa chỉ giữ lại 2 cây mọc khoẻ.
- Bón phân, phủ bạt nilon và gieo hạt: Lượng phân bón thích hợp cho 1ha là 20 tấn phân chuồng + 100 kg N + 80 kg P2O5 + 100 kg K2O. Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân trước khi gieo hạt bằng cách trộn đều rồi bỏ vào các hốc cuốc sẵn, lấp một lớp đất mỏng rồi phủ bạt nilon loại có 2 mặt đen và xám bạc. Dùng cuốc vét đất dưới rãnh chèn 2 mép nilon cho khỏi bị gió bay và dùng ống bơ có cắt thành hình răng cưa đục lỗ rồi mới gieo hạt nhằm tránh cho cây mới mọc bị chết do xót rễ. Gieo xong phủ đất bột dày 2cm với vụ hè 1cm với vụ Xuân. Chú ý: Nếu đất khô thì tưới cho đất ẩm rồi mới gieo hạt thì hạt sẽ mọc đều và mọc nhanh.
- Chăm sóc: Khi đậu đã mọc đều, kiểm tra để dặm lại những cây mất khoảng nhằm đảm bảo mật độ. Tưới đủ nước cho đậu vào các thời kỳ cây ra hoa và nuôi quả lớn. Chú ý: Chỉ nên tháo nước vào rãnh cho ngấm dần rồi rút hết nước đi, tránh để cây bị úng ngập. Lượng phân đạm và kali được chia đều bón thúc làm 3 lần: Khi cây có 2-3 lá thật, trước khi cắm giàn (có 5-6 lá thật) và khi cây ra quả rộ (sau thu hái lần thứ 2). Có thể phun thêm các loại phân bón lá và tưới thêm phân lân + đạm và kai li sau vài ba đợt thu quả để giúp cho cây bền lâu, cho năng suất cao. Thường xuyên xới xáo, vun gốc, hái bớt lá già ở gốc cho vườn thông thoáng hạn chế được sâu bệnh. Khi cây có 5-6 lá thật thì tiến hành cắm giàn theo kiểu chữ nhân hoặc chữ X cao 1,8-2m cho cây leo thì mới cho năng suất cao.
Thường xuyên kiểm tra, phát hiện và phun thuốc phòng trừ kịp thời các loại sâu bệnh hại. Nên dùng các loại thuốc trừ sâu bệnh vi sinh, thuốc thảo mộc và đảm bảo thời gian cách ly...

Kỹ Thuật Trồng Giống Đậu Bắp 034


Kỹ Thuật Trồng Giống Đậu Bắp 034
Hướng dẫn trồng rau cải cúc tại nhà

Giống Đậu Bắp 034 sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt, có thể trồng được quanh năm. Cây dễ ra hoa, đậu trái. Trái dài 16 - 18 cm, màu xanh nhạt, thịt dày, chất lượng ăn ngon. Bắt đầu thu hoạch 40 - 45 ngày sau khi mọc và thu kéo dài 40 - 55 ngày . Năng suất 25 - 30 tấn/ha.

Thời vụ trồng: Đậu bắp có thể trồng quanh năm, nhưng thích hợp nhất là vụ Đông xuân
Khoảng cách - mật độ trồng: Hàng cách hàng 0.8 - 1.0 m x cây cách cây 40 - 50 cm. Mật độ trung bình 25,000 - 30,000 cây / ha
Lượng hạt giống cần là 100g/ 1000m2
Ngâm hạt trong nước ấm và ủ cho nứt nanh rồi gieo.
Phân bón (áp dụng cho 1000m2)
Bón lót trước khi lên liếp 2 – 3 tấn phân chuồng + 100kg vôi + 40kg bánh dầu + 44kg lân
Thúc lần 1: 10 ngày sau khi cây mọc: 9kg urea + 8kg KCL
Thúc lần 2: 25 ngày sau khi cây mọc: 10kg urea + 8kg KCL
Thúc lần 3: 40 ngày sau khi cây mọc: 10kg urea + 8kg KCL
Chăm sóc:
Tưới nước vào rãnh 3 ngày/ lần, làm cỏ sạch, tỉa bỏ các chồi nhánh từ lá thứ 6 trở xuống.
Mỗi lần bón phân đều xới và vun gốc, kết hợp làm sạch cỏ dại
Sâu bệnh:
Nhện đỏ, rầy mềm, bọ xít, sâu xanh, sâu ăn tạp phun Trebon 10 EC, Cyper-alpha 5ND, Supracide 40 EC , Dipel 3.2 WP . . . . thay đổi trong các lần phun và phun theo nồng độ ghi trên bao bì.
Bệnh hại chủ yếu là bệnh xoắn lá do virus, phòng trừ chủ yếu là trừ triệt để các tác nhân gây hại là môi giới truyền bệnh như nhện đỏ, bọ trĩ, rầy mềm.

Cách trồng cây cà tím cho năng suất, chất lượng cao

 – Dưới đây là một số kỹ thuật trồng cây cà tím cơ bản, người nội trợ có thể áp dụng để tự trồng thực phẩm sạch cho gia đình bằng cách tận dụng không gian trống và thời gian rảnh.

Cà tím là một loại rau quả thông dụng có kỹ thuật trồng cây khá đơn giản, được trồng để lấy quả lớn có màu tím hay trắng, mọc rủ xuống. Cây cà tím (tên khoa học: Solanum melongena) là một loài cây thuộc họ Cà với quả cùng tên gọi, ở Việt Nam, chúng được sử dụng làm một loại rau trong ẩm thực. Loài thực vật này có quan hệ họ hàng gần gũi với cà chua, khoai tây, cà dừa, cà pháo và có nguồn gốc ở miền Nam Ấn Độ và Sri Lanka.
Kỹ thuật trồng bí đỏ
Kỹ thuật trồng cây cà tím không quá phức tạp

Kỹ thuật trồng cây cà tím không quá phức tạp

Thời vụ trồng chủ yếu là vụ đông xuân, người dân có thể trồng từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau. Vụ hè thu từ tháng 4 – 7, bà con nên tránh trồng cà vào tháng 5, 6 vì thường bị sâu đục quả gây hại nặng. Vụ đông xuân, người trồng không nên gieo trồng vào tháng 12 và tháng 1 vì cũng rất dễ bị sâu đục quả gây hại khi thu hoạch.
Yêu cầu khi làm đất
Đất trồng cà tím đòi hỏi phải tơi xốp, nhiều mùn và dễ thoát nước. Người dân nên phơi ải đất vài tuần trước khi trồng. Đất cần được xử lý bằng vôi và tro bếp với lượng 50kg vôi + 60kg tro bếp cho 1.000m2.
Liếp ươm cũng như liếp trồng cần được vun cao 20 - 25cm, tuy nhiên, vụ đông xuân không cần lên liếp. Bà con không nên trồng liên tục nhiều vụ cà tím trên cùng một nền đất và không được trồng trên đất đã trồng các loại cây như: ớt, cà chua, thuốc lá..., nên luân canh với các loại cây họ khác.
Khoảng cách trồng
Trên liếp ươm, người trồng nên gieo hàng với khoảng cách 4 x 4cm; ở liếp trồng 2 hàng cách nhau 79-80cm, cây cách cây 60cm. Mùa mưa, bà con có thể trồng thưa hơn hoặc trồng xen với tỏi hoặc các loại rau khác họ ngắn ngày vào giữa 2 hàng cà tím.
Bón phân (lượng bón cho 1.000m2) bao gồm bón lót (hỗn hợp phân chuồng hoai mục 3-4 tấn, super lân 35-40kg, bổ sung thêm urê 5-6kg, clorua kali (KCl) 3-4kg, bánh dầu 12-13kg) và bón thúc ( lần 1nên được tiến hành từ 7-8 ngày sau khi trồng: phân urê 5-6kg, KCl 3-4kg, bánh dầu 20 - 25kg; lần 2 vào khoảng 25-30 ngày sau khi trồng: urê 7 - 8kg, KCl 4-5kg; lần 3 diễn ra từ 45-50 ngày sau khi trồng: urê 8-10kg, KCl 5-6kg, bánh dầu 25-30kg). Người dân nên bón thúc thêm vào sau thu hoạch đợt quả đầu tiên: urê 5kg, KCl 5kg và bánh dầu.
Phòng trừ sâu bệnh
Cà tím thường bị các loại sâu bệnh hại chính sau đây: sâu đục trái, rầy xanh, rầy trắng, bọ trĩ, sâu đo xanh, bệnh héo xanh, phấn trắng, thối trái... Người trồng cần áp dụngmột số  biện pháp phòng trừ tổng hợp như vệ sinh đồng ruộng, luân canh với cây trồng khác họ cà.
Tác dụng của cây cà tím
Cà tím là loại rau quả rất giàu dinh dưỡng, chứa nhiều vitamins A, B1, B2, C và các protein. Vitamin P là loại vitamin chủ yếu trong việc làm tăng cường sự kết dính giữa các tế bào, giảm bớt lượng cholesterol và duy trì sự dẻo dai của các mạch máu.
Những món ăn từ cà tím có nhiều chất dinh dưỡng
Những món ăn từ cà tím có nhiều chất dinh dưỡng
Khoa học hiện đại khám phá ra rằng, trong cà tím có “solanine” – chất có thể ngăn chặn việc phát triển của khối u trong hệ tiêu hóa. Lời khuyên của giới chuyên gia dành cho các bệnh nhân ung thư là hãy biến cà tím thành món ăn thường xuyên. Ngoài các công dụng trên, cà tím cũng có thể giúp kiểm soát bệnh ho khạc ra máu, hạn chế đốm lão hóa trên da và có tác dụng nhất định đối với những bệnh nhân mắc gout.

Kỹ thuật trồng bí đỏ

1. Giới thiệu:
Cây bí đỏ Tên khoa học: Cucurbita pepo Cucurbita moschata Họ bầu bí: Cucurbitaceae
Bí đỏ có nguồn gốc Trung Mỹ, gồm 25 loài nhưng phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới là C. pepo và C. moschata, còn C. maxima thì thích hợp ở vùng khí hậu mát.
Sản phẩm sử dụng chính là trái giàu vitamin A, trái chứa 85 - 91% nước, chất đạm 0,8 - 2 g, chất béo 0,1 - 0,5 g, chất bột đường 3,3 - 11 g, cho năng lượng 85 -170 kJ/100 g. Ngoài ra, hoa, lá và đọt non cũng được dùng làm rau ăn.
2. Đặc tính sinh học:
Rễ: Hệ thống rễ phát triển mạnh, rễ chính ăn sâu và rễ phụ ăn lan rộng nên khả năng chịu hạn tốt. Cây có khả năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc mặn. Đây là cây rau được chú ý canh tác đầu tiên trên những vùng đất mới khai phá.
Thân: Thân bò có tua cuốn, thân dài ngắn tuỳ giống, thân tròn hay có gốc cạnh. Thân có khả năng ra rễ bất định ở đốt. Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân.
Lá: Lá đơn, mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay gốc cạnh, có xẻ thùy sâu hay cạn, màu xanh hay lốm đốm trắng.
Hoa: Hoa đơn phái cùng cây, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng. Trong điều kiện khí hậu không thuận hợp cây sinh ra hoa lưỡng tính hay hoa đực bất thụ.
Trái: Đặc điểm của cuống trái là một đặc tính dùng để phân biệt các loài bí trồng. Cuống trái mềm hay cứng, tròn hay gốc cạnh, đáy cuống phình hay không. Vỏ trái cứng hay mềm, trơn láng hay sần sùi, màu sắc vỏ trái thay đổi từ xanh đậm tới vàng, hơi trắng. Hình dạng trái rất thay đổi từ tròn, oval tới dài. Thịt trái dầy hay mỏng, màu vàng đỏ đến vàng tươi. Ruột chứa nhiều hột nằm giữa trái.
Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở đồng bằng cho đến cao nguyên có cao độ 1.500 m. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển từ 18 - 27oC. Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh, có khả năng chịu hạn khá nhưng nếu khô hạn quá dễ bị rụng hoa và trái non.
Nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hưởng trên sự hìanh thành tỉ lệ hoa đực và cái trên cây. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực.
Cây không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu úng kém nhưng chịu khô hạn tốt. ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh trên lá.
3. Giống:
Các giống địa phương trồng phổ biến. Hai giống được ưa chuộng nhất là:
- Giống Bí Vàm Răng: Trồng phổ biến ở Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng. Trái tròn dẹp, có khía, nặng 3 - 5 kg, trái già màu vàng, vỏ hai da, thịt dầy, dẻo, màu vàng tươi, phẩm chất ngon.
- Giống Bí trái dài Ban Mê Thuộc: Trồng phổ biến ở miền Đông Nam Bộ và cao nguyên. Trái bầu dục dài, nặng 1 - 2 kg, vỏ vàng xanh hay vàng, trơn láng hay sần sùi, thịt mỏng, màu vàng tươi đến vàng cam, ít dẻo, ngon ngọt.
4. Kỹ thuật trồng:
4.1. Thời vụ
Bí đỏ trồng được quanh năm, tùy theo điều kiện đất và nước từng nơi mà bố trí trong mùa khô hay mùa mưa. Mùa khô gieo tháng 11 - 1 dl, thu hoạch tháng 3 - 4 dl; mùa mưa gieo tháng 5 - 6, thu hoạch tháng 8 - 9 dl.
4.2. Làm đất
Bí đỏ rất dễ trồng không kén đất, có thể trồng trên đất bờ hoặc đất ruộng sau mùa lúa, nhưng tốt nhất là đất mới khai phá. Kỹ thuật làm đất bí tương tự như làm đất trồng dưa hấu. Đất được cuốc lên líp đôi, khoảng cách giữa 2 tim mương 5 - 6 m, mương rộng 0,4 - 0,6 m, mặt luống rộng 0,7 m, cao 0,2 - 0,3 m, khoảng cách cây trên luống 0,5 - 0,7 m, mật độ 5.500 - 7.500 cây/ha.
4.3. Gieo hạt
Hột gieo thẳng hoặc gieo trong bầu, thường ngâm ủ cho nẩy mầm trước khi gieo. Lượng giống gieo 1 - 1,5 kg/ha tùy giống. Cây con đem trồng có 1 - 2 lá nhám.
4.4. Chăm sóc
4.4.1 Bón phân
Công thức phân áp dụng và cách bón như sau cho 1 ha:
N: từ 230- 250 kg
P2O5: 150-200 kg
K2O: 90 -100 kg
Loại phânLượng phânBón lótThúc lần 1 (20NSKT)Thúc lần 2 (40 NSKT)Thúc nuôi trái
Phân chuồng (m3)3030
Vôi (kg)1.0001.000
Phân 16-16-8600200200200
Uree (kg)250250
DAP (kg)15012030
KCl (kg)100
Kỹ thuật trồng bí đao(bí xanh)
NSKT: Ngày sau khi gieo
Ngoài lượng phân trên có thể phun phân qua lá định kỳ 7-10 ngày/lần như Bayfolan, HVP, Komix, Bioted... với nồng độ khuyến cáo trên nhản chai thuốc giúp cây khoẻ mạnh, tăng trưởng nhanh, cho trái tốt.
4.4.2 Tưới nước: Cung cấp đầy đủ nước trong mùa khô, nhất là giai đoạn ra hoa. Thoát nước tốt trong mùa mưa không để rễ cây bị úng.
4.4.3 Tạo hình: Khi bí dài 1m, lấy đất đắp đoạn thân giúp cây phát triển rễ phụ tăng khả năng hút chất dinh dưỡng, cây sinh trưởng tôt hơn. Bí có khả năng đâm nhánh mạnh nên ra rất nhiều nhánh. Mỗi cây chỉ nên chừa 2 - 4 nhánh tốt nhất hoặc dây chánh và 1 - 2 dây nhánh, tiả hết các nhánh khác làm rau ăn để cây tập trung dinh dưỡng nuôi trái. Cũng tỉa bớt các lá chân hoặc lá vàng úa, giúp thông thoáng ong bướm dể tìm hoa hút nhụy, tăng tỉ lệ đậu trái.
4.4.4. Để trái: Hoa đực ở bí đỏ rất nhiều gấp hơn 20 lần hoa cái, hoa đực có sớm hơn hoa cái vài ba ngày. Khoảng 35 ngày sau khi trồng hoa cái bắt đầu nở. Hoa nở vào buổi sáng sớm, thường thì hoa đực và hoa cái trên một cây nở hoa không cùng lúc mà hạt phấn chỉ thụ tinh trong vài giờ, vì vậy thụ phấn nhân tạo rất cần thiết để đảm bảo năng suất. Ngắt hoa đực, bỏ hết đài và cánh hoa, quét nhị đực lên nướm vòi nhụy. Không nên phun thuốc trừ sâu xông hơi mạnh trong thời gian chấm nụ. Mỗi cây thường để 1 - 3 trái tùy theo khoảng cách trồng và độ phì của đất.
4.4.5. Phòng trừ sâu bệnh: tương tự như trên dưa hấu, khổ qua.
5. Thu hoạch:
Nếu ăn ngay hoặc tiêu thụ nhanh tại điạ phương có thể thu trái non (khoảng 30 ngày sau khi đậu trái), trái thu non hái được nhiều trái và dây lâu tàn. Nếu để dự trử lâu nên thu khi trái thật già vỏ cứng có màu vàng, có lớp sừng, có phấn, cuống vàng và cứng (khoảng 3 - 4 tháng sau khi trồng) tùy theo giống, dùng dao cắt cả cuống đem về bôi vôi vào mặt cắt giữ nơi thoáng mát. Năng suất 20 - 30 tấn/ha.
6. Để giống:
Cần chọn trái đều đặn, nằm trên dây chính, thật già, vỏ cứng chắc, thu hoạch khi dây đã tàn, cất giữ trong nhà ít nhất 1 tháng mới bổ ra lấy hạt. Hạt được rửa sạch, phơi khô để vào chai kín cất giữ.

Kỹ Thuật Trồng Bí Đao (Bí Xanh)

I - Đặc điểm
ky-thuat-trong-bi-dao-bi-xanh
Bí xanh còn gọi là bí đao, bí phấn hay bí đá. Quả làm thực phẩm phục vụ rau xanh hàng ngày cho mỗi gia đình. Ngoài ra bí xanh còn là nguyên liệu cho công nghiệp bánh kẹo, nước giải khát có giá trị xuất khẩu cao.
Cây bí xanh là cây rau thuộc họ bầu bí có khả năng sinh trưởng phát triển khỏe, thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh rất tốt, trồng bí xanh ít phải dùng thuốc BVTV nên sản xuất bí xanh được coi là sản phẩm sạch.
Do có lớp vỏ dày, cứng nên bí xanh có khả năng bảo quản, vận chuyển tốt nên bí xanh góp phần cung cấp cho các vùng thiếu rau và khả năng bảo quản là điều kiện cung cấp rau cho giai đoạn giáp vụ.
Bí xanh cho năng suất 35 – 50 tấn / ha và là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao.
II – Nguồn gốc sinh vật học của bí xanh
Bí xanh là cây ưa ấm thuộc họ bầu bí. Nhiệt độ thích hợp từ 24 – 28 0C. Măc dù vậy hạt có thể nảy mầm ở nhiệt độ 10 – 150C nhưng tốt nhất là 250C ở giai đoạn cây con (vườn ươm), yêu cầu nhiệt độ thấp hơn khoảng 20 – 220C. Song để cho quả phát triển bình thường thì lại cần cường độ ánh sáng giảm (vừa phải).
Bí xanh có khả năng chịu hanjkhas nhờ hệ rễ khá phát triển. Thời kỳ cây con đến ra hoa cần yêu cầu độ ẩm đất 65 – 70%, thời kỳ ra hoa kết quả cần độ ẩm đất 70 – 80 %. Bí xanh chịu úng kém, thời kỳ phát dục ra hoa kết quả gặp độ ẩm lớn do mưa hoặc tưới không hợp lý sẽ gây vàng lá, rụng hoa, rụng quả, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất.
Bí xanh có thể làm việc ở vùng đất thịt vừa, hơi nặng song tốt nhất ở trên đất thịt nhẹ và phù sa, PH thích hợp 6,5 – 8,0.
III /KỸ THUẬT GIEO TRỒNG
1. Thời vụ có hai vụ gieo trồng chính:
Vụ thu: Gieo 20/8 – 5/10
Vụ đông xuân: Gieo 1/12 – 15/2
2. Gieo hạt:
Lượng hạt cần gieo cho 1 ha khoảng 0,9 – 1,1 kg. Hạt nên ngâm từ 4 – 6 giờ rồi đem gieo.
Gieo hạt trên luống, phủ hạt bằng lớp đất bột mỏng không nên phủ quá dày, hạt không đội lên được. Khi cây mọc được 7 – 8 ngày ( 2 lá mầm rõ) có thể sang bầu, kích thước bầu 7 x 10 cm, để đến khi cây 2 – 3 lá thật thì đem trồng là tốt nhất ( Bầu to 10 x 15cm có thể để cây đến 4 – 5 lá thật mới đưa ra trồng).
Trồng bầu để tranh thủ thời gian và dễ chăm sóc cây con, đất làm bầu là đất hỗn hợp đất bột + phân mục theo tỷ lệ 1:1.
3. Làm đất
Nếu làm dàn nên trồng luống rộng: 1,5 – 2,0m, khoảng cách trồng 40 – 50 x80 cm, cây cách cây 40 – 50 cm và hàng cách hàng 80cm. Nếu không làm dàn (cây bò trên mặt luống) nên luống rộng trên 3,5m, trồng 2 hàng giữa luống, khoảng cách trồng cây x cây = 40 – 50 cm, hàng trồng cách mép luống 15 – 20cm vì vậy hàng x hàng 2,5 – 3m.
Chú ý nếu trồng bí bò cần có rơm, rạ… phủ mặt luống cho bí bò và đỡ quả.
4. Phân bón:
Phân chuồng cần: 800 – 1000kg/sào.
Đạm Urê: 10 – 12 kg/sào.
Lân Super: 15 – 18 kg/sào.
Kali: 10 – 12 kg/sào.
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + Lân + 1/4 Kali +1/4 Đạm.
Thúc lần 1: Khi cây bắt đầu leo hoặc ngả ngọn bò ( Sau khi cây mọc 30 – 40 ngày ). Bón 1/4 Kali +1/4 Đạm.
Thúc lần 2: Sau khi cây ra quả rộ, bón 1/3 Kali + 1/3 Đạm.
Số phân còn lại hòa với nước phân chuồng loãng dùng để tưới khi thấy cây sinh trưởng, phát triển kém.
5. Các biện pháp chăm sóc khác:
Vun lần 1 kết hợp với bón thúc khi cây 30 – 40 ngày, vun lần 2 kết hợp với bón thúc khi cây ra hoa rộ (55 – 65 ngày sau trồng). Bí xanh ra nhiều nhánh, mỗi cây cần để 1 – 2 nhánh, mỗi nhánh cho đậu 1 – 2 quả, sau khi quả đậu 5 – 10 ngày có thể định quả sao cho mỗi gốc cây chỉ để 1 – 2 quả.
Nếu để bí bò, khi cây dài 60 – 70 cm, dùng dây nilon gìm dây khỏi gió lật và tạo điều kiện ra dễ phụ ( bất định) tăng khả năng hút chất dinh dưỡng cho cây.
6. Phòng trừ sâu bệnh:
Bí xanh ít phải phun thuốc, khi cây có 2 – 10 lá lục này cây non, mềm thường bị sâu xanh, rệp phá hoại. Dùng Ofatox 0,1 % hoặc dùng Oncol 20EC phun cho cây. Cây bị bệnh sương mai dùng Kasuzan, Zineb 80 WP, bệnh phấn trắng dùng Bavistyl nồng độ 0,25 % phun cho cây.
7. Thu hoạch:
Bí xanh rất dễ tiêu thụ. Khi quả 50 – 60 ngày tuổi trở đi có thể thu làm bí rau rất tốt. Nếu tiêu thụ bí già hoặc để bảo quản thì khi quả xuất hiện phân trắng, cắt vào buổi sáng, để cả cuống, xếp cẩn thận nơi thoáng mát có thể bảo quản quả 1 – 2 tháng.

Phương Pháp Trồng Rau Xà Lách Xoong

Xà lách xoong hiện nay thu hoạch bao nhiêu thương lái đến tận ruộng thu mua hết. Hai công xà lách xoong của ông trừ hết chi phí lãi trên 60 triệu đồng/năm. Có người nói xà lách xoong là loại rau “nắng không ưa mưa không chịu” nên người trồng phải đầu tư nhiều vốn liếng hơn so với các loại rau ăn lá khác.

phuong-phap-trong-rau-xa-lach-xoong
Trồng xà lách xoong phải đào nhiều mương lấy nước và thoát nước. Nhất là việc lên liếp, làm giàn lưới che và lắp đặt hệ thống phun tưới bằng máy thay vì tưới tay. Xà lách xoong trồng được quanh năm, tốt nhất là tháng 11 và 12 vì thời điểm này trời mát, năng suất cao. Trung bình một ngày tưới khoảng 4 cữ nước.
Rau xà lách xoong là giống rau trồng ngắn ngày, ít có sâu bệnh nên chỉ cần tiến hành làm đất kĩ, chăm sóc xà lách phát triển tốt thì sẽ thu được xà lách có năng suất và chất lượng mong muốn.
Xà lách có hai loại:
- Xà lách trứng: lá trắng chịu được mưa nắng, cuốn chắc.
- Xà lách li ti: lá xanh, tán lớn, ít cuốn, xốp, chịu úng.
Nhìn chung, về mặt kỹ thuật gieo trồng của các giống xà lách là như nhau.
1. Thời vụ gieo trồng:
Xà lách trứng gieo từ tháng 7 đến tháng 2.
Xà lách li ti gieo trong các tháng 3 - 4 để ăn trong vụ hè.
2. Làm đất và bón lót:
Đất cần được làm tơi xốp, nhỏ, kĩ. Luống lên cao 7-10cm. Phân bón lót cho 1 ha là 7-10 tấn phân chuống hoai mục cùng với 40kg kali.
3. Mật độ trồng: Khoảng cách giữa các cây là 15-18 cm.
- Chăm sóc: Sau khi trồng cần tiến hành tưới nước ngay. Mỗi ngày tưới một lần. Về sau chỉ cần tưới giữ ẩm 2-3 ngày tưới 1 lần.
Chỉ tiến hành xới xào khi cây còn nhỏ. Kết hợp xới đất với làm cỏ.
Khi cây được 15-20 ngày tuổi mà có biểu hiện lá màu trắng nhạt, chứng tỏ cây bị thiếu phân. Cần bón thúc bằng phân đạm với lượng 33-35kg urê cho 1ha hoặc hòa phân chuồng ra tưới cho xà lách. Bón thúc xong cần tưới nước rửa lá ngay.
Nhìn chung rau xà lách là giống rau trồng ngắn ngày, ít có sâu bệnh nên chỉ cần tiến hành làm đất kĩ, chăm sóc xà lách phát triển tốt thì sẽ thu được xà lách có năng suất và chất lượng mong muốn.
Trồng được 30-40 ngày thì có thể thu hoạch ruộng rau xà lách.

Trồng Và Chăm Thế Nào Để Dưa Hấu Ngon Ngọt


Trồng Và Chăm Thế Nào Để Dưa Hấu Ngon Ngọt
Cà bát trắng

Trong những năm gần đây, diện tích dưa hấu ngày càng phát triển, tuy nhiên nông dân thường chú ý đến năng suất mà ít quan tâm đến phẩm chất dưa và việc trái mau bị thối trong bảo quản.

Để dưa hấu đạt năng suất và phẩm chất cao, nông dân trồng dưa hấu cần chú ý một số vấn đề sau: Phân bón là yếu tố quan trọng làm tăng năng suất nhưng ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất trái dưa. Nếu lạm dụng phân bón hoặc sử dụng không đúng sẽ làm cho dưa hấu giảm phẩm chất rõ rệt, rút ngắn thời gian bảo quản. Tùy theo loại đất mà có lượng phân bón khác nhau. Trên vùng đất tốt thì bón ít phân hơn.
Lượng bón trung bình cho 1.000m2 dưa hấu là 1 - 2 tấn phân chuồng hoai mục, 20 - 30kg phân tôm cá (giúp tăng vị ngọt và màu sắc của dưa), vôi 50 - 100kg kết hợp với lượng phân hóa học: 5kg urê + 5kg DAP + 3kg KCL + 80kg NPK 16-16-8 (nếu sử dụng phân đơn, bón 22kg urê, 35kg DAP và 15kg KCL). Ngay từ đầu vụ nên sử dụng màng phủ nông nghiệp sẽ hạn chế sự thất thoát phân bón do rửa trôi hoặc bốc hơi.
Bón đúng thời kỳ là một yếu tố khác tác động đến phẩm chất dưa hấu. Phân vôi được bón trước khi trồng 5 ngày. Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, 1/3 phân tôm cá, 1/10 lượng phân hoá học.
Sau khi cấy 7 - 10 ngày nên pha phân tưới, urê hoặc DAP pha loãng 1 - 2%, tưới 2 - 3 lần, tưới thẳng vào gốc (1 thùng 10 lít tưới cho khoảng 50 dây). Khi dây dưa chuẩn bị bò, rải 2/10 lượng phân hóa học, 1/3 phân tôm cá, rải cách gốc 20 - 30cm.
Lúc cây chuẩn bị ra hoa (25 - 27 ngày sau cấy) rải 3/10 lượng phân hoá học, 1/3 phân tôm cá. Giữa rải phân lần 1 và lần 2 nên pha phân urê hoặc DAP pha loãng nồng độ 3 - 5%, tưới đậm khoảng 2 lần.
Giai đoạn mang trái: Lượng phân còn lại pha nước để tưới, chia nhỏ làm 4 - 5 lần tưới, mỗi lần cách nhau 5 ngày, số lượng tăng dần theo nhu cầu của dây dưa. Hai lần tưới đầu lúc trái bằng nắm tay thì phối hợp phân urê và DAP, trái lớn thì phối hợp DAP và KCL, trái chuẩn bị chín chỉ nên sử dụng KCL sẽ tạo cho trái dưa nhiều cát, có vị ngọt đậm đà và màu sắc đẹp.
Lưu ý tưới nước đúng cách sẽ hạn chế sự nứt trái và giúp trái bảo quản được lâu. Khi cây còn nhỏ, rễ chưa ăn sâu và rộng cần tưới sát gốc và nhiều lần trong ngày. Khi cây lớn, tưới xa gốc để nhử rễ mọc lan. Chỉ nên tưới gốc không nên tưới lên lá cây dễ bị bệnh. Giai đoạn mang trái cây cần nhiều nước nhất để trái phát triển. Tuy nhiên, 10 ngày trước khi thu hoạch bắt đầu giảm tưới, 5 ngày trước khi thu hoạch nên ngừng tưới hoàn toàn để giúp dưa ngọt, chắc và giữ được lâu.